Chọn xi măng xây nhà: PCB hay PC, mác 30 hay 40, loại nào cho móng, xây và tô
Đọc ký hiệu PCB, PC và con số 30, 40, 50 trên bao xi măng, chọn loại cho bê tông, vữa xây, vữa tô, vùng ven biển và cách kiểm bao khi nhận hàng.
Chọn và hiểu vật liệu: xi măng, cát, đá, thép, gạch, bê tông thương phẩm, vật liệu chống thấm, mái; đọc thông số và chứng chỉ chất lượng, nhận hàng tại công trình, bảo quản; vật liệu cho khí hậu nồm ẩm miền Bắc và mưa nắng miền Nam; nhờ AI so thông số.
Đọc ký hiệu PCB, PC và con số 30, 40, 50 trên bao xi măng, chọn loại cho bê tông, vữa xây, vữa tô, vùng ven biển và cách kiểm bao khi nhận hàng.
Phân biệt cát vàng, cát đen, cát nghiền, cát nhiễm mặn; ba chỉ số cần hỏi, cách kiểm nhanh tại công trình và vì sao cát mặn làm gỉ cốt thép.
Hiểu ký hiệu CB240-T, CB300-V, CB400-V, đọc dấu dập nổi trên thân thép, đếm và cân đối chiếu khối lượng lý thuyết, nhận biết gỉ và chứng chỉ lô.
So sánh bê tông tươi trạm trộn và bê tông trộn tại chỗ, hiểu mác M và cấp độ bền B, chốt thông tin khi đặt hàng, đọc phiếu giao và vì sao không thêm nước.
So sánh gạch đất nung, gạch xi măng cốt liệu và gạch bê tông khí về trọng lượng, cách nhiệt, hút nước; chọn theo vị trí tường và kiểm gạch khi nhận.
Các nhóm vật liệu chống thấm gốc xi măng, polyurethane, màng bitum, thẩm thấu; chọn cho sân thượng, vệ sinh, tường ngoài, bể nước và đọc bảng dữ liệu kỹ thuật.
So sánh tôn, tôn cách nhiệt, ngói, mái bê tông về chống nóng, tiếng ồn, trọng lượng; đọc thông số tôn, giữ mái vùng gió bão và nhờ AI so phương án.
CO, CQ, phiếu thí nghiệm, dấu hợp quy khác nhau thế nào, năm chỗ phải khớp với lô hàng, dấu hiệu giấy tờ đáng ngờ và cách lập hồ sơ vật liệu cho nhà ở.
Cách bố trí bãi tập kết trên mặt tiền hẹp, xếp lịch giao hàng, dựng kho tạm, giữ vật liệu hoàn thiện, ghi sổ nhập xuất và kiểm hao hụt cùng AI.
Vật liệu sàn, tường, mái, cửa và chống thấm hợp với nồm ẩm miền Bắc, gió bão miền Trung, nắng mưa miền Nam, vùng ven biển và vùng núi lạnh.
Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.